Thủy canh Cách Tính Qui Đổi Sang Nồng Độ Ppm Trong Công Thức Keith Roberto

thiệnnhân

Don't worry be happy
#23
Uhm, được bạn. Mình pha như sau:



Bước 1: Bình Sắt chelate (Fe-EDTA):
- Lấy 1 lít nước, sau đó cân 19.48 gram Fe-EDTA. Khuấy/quậy đều cho tan.

Bước 2: Bình vi lượng:
- Lấy 1 lít nước, sau đó cân các chất ở bảng vi lượng (ZnSO4, MnSO4, CuSO4, H3BO3, Mo) ở trên, khuấy/quậy đều cho tan.

Bước 3: Bình A
- Lấy 5 lít nước và dán nhãn: bình A.
- Cho Ca(NO3) vào và khuấy đều.
- Cho 100 ml sắt chelate (FeEDTA) vừa pha ở bước 1 vào và khuấy đều.

Bước 4: Bình B
- Lấy 5 lít nước và dán nhãn: bình B.
- Cho KNO3, K2SO4, KH2PO4, MgSO4 vào và khuấy đều.
- Cho 10 ml vi lượng vừa pha ở bước 2 vào và khuấy đều.

Như vậy ta có 2 bình 5lít dung dịch cốt A + B ==> pha loãng sẽ được 100 lít dd trồng (tỷ lệ 1/100). Khi trồng rau, bạn chỉ cần rót từ 2 bình A và B là được.
Anh tuongkha ơi, nếu em không có Fe-EDTA, thì pha tỷ lệ như thế nào khi em có FeSO4 và Na-EDTA
 

thiệnnhân

Don't worry be happy
#24
Chào cả nhà,
How to hydroponics (tái bản lần 4, tạm dịch tựa "Thủy-canh như thế nào??") của Keith Roberto là một trong những quyển sách đọc khá là dễ hiểu dành cho những người mới bắt đầu thủy-canh.

Link e-book: http://www.mediafire.com/view/6d8rx858i88wp36/Keith_Roberto_How-To_Hydroponics,_Fourth_Edition_2003.pdf

Trong quá trình đọc, mình chia sẻ cách tính qui đổi từ gram sang nồng độ ppm trong công thức của Keith Roberto. Mục đích là để cho mọi người có thể dễ dàng điều chỉnh nguyên tố đa lượng và vi lượng cho phù hợp từng loại cây.

Đây là công thức Keith Roberto (từ trên xuống: Vegetative = rau ăn lá; Fruiting = Ăn Trái; Flowering = Ra Hoa).

Tỷ lệ pha: 1 lít dd cốt pha loãng với 1 gallons nước (= 3.78 lít).



Ta có bảng tỷ lệ N-P-K của các chất như sau:
  • Ca(NO3)2 - Cacium Nitrate: 15-0-0
  • KNO3 - Potasium Nitrate: 13-0-44
  • K2SO4 - Potasium Sulfate: 0-0-50
  • KH2PO4 - MonoPotasium Phosphate (MKP): 0-52-34.

Ta có lại có:
  • 1 lít nước = 1,000 gram.
  • ppm: tổng chất rắn hòa tan trong nước = 1/1,000,000. Một thí dụ về ppm như sau cho dễ hiểu:
Ta có một mét khối nước tinh khiết=1,000 lít=1,000 kg
. Ta bỏ vào 1 gam muối thì độ ppm=1
. Ta bỏ vào 100 gam muối thì độ ppm=100
. Ta bỏ vào 1,000 gam muối thì độ ppm=1,000​

Ta chia cho 2 vế cùng 1,000 thì:
Trong một lít nước có 1 mg (miligam) muối thì độ ppm là :1
Hiện nay tiêu chuẩn ở VN là tổng lượng chất rắn tồn tại trong nước là:40 (chỉ số ppm);

Tiêu chuẩn ở các nước đã phát triển là tổng lượng chất rắn tồn tại trong nước là:khoảng 05 (chỉ số ppm).

Nếu chỉ số ppm vượt ngưỡng trên 40 trong nước ăn uống người sử dụng vừa lâu vừa dài sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe của họ.

Mình sẽ lấy công thức rau ăn lá để làm ví dụ:
1. Ca(NO3)2 = 6 gram cho 1 gallon nước (3.78 lít, làm tròn = 4 lít cho dễ tính)
==> ta cần = 6/4 = 1.5 gram Ca(NO3)2 cho 1 lít nước.

Tỷ lệ N-P-K của Ca(NO3)2 = 15-0-0 nghĩa là trong Ca(NO3)2 thì:
- N chiếm 15%, vậy để có 1.5 gram Ca(NO3)2 thì N cần = 15/100*1.5 = 0.225 gram
- P (P2O5) chiếm 0% = 0 gram
- K (K2O) chiếm 0% = 0 gram

Ca chiếm 24.42% trong Ca(NO3)2, vậy để có 1.5gram Ca(NO3)2 thì Ca cần = 24.4/100*1.5 = 0.366 gram.

Hòa tan 1.5 gram Ca(NO3)2 trong 1 lít nước ta được:
N = 0.225/(1,000+1.5)*1,000,000 = 225 ppm
P = 0/(1,000+1.5)*1,000,000 = 0 ppm
K = 0/(1,000+1.5)*1,000,000 = 0 ppm

Ca = 0.366/(1,000+1.5)*1,000,000 = 365.45 ppm

2. KNO3 = 2.09 gram/1 gallon
==> ta cần = 2.09/4 = 0.5225 gram KNO3 cho 01 lít nước.

Tỷ lệ N-P-K của KNO3 = 13-0-44 nghĩa là trong KNO3 thì:
- N chiếm 13%, vậy để có 0.5225 gram KNO3 thì N cần = 13/100*0.5225 = 0.067925 gram.
- P chiếm 0%
- K (K2O) chiếm 44% = 44/100*0.5225 = 0.2299 gram. Mặt khác, tỷ lệ K trong K2O (Potassium Oxide) = 83%
==> K = 0.2299 * 83% = 0.19 gram.

Hòa tan 0.5225 gram KNO3 trong 01 lít nước ta được:
N = 0.067925/(1,000+0.5225)*1,000,000= 67.88 ppm
P = 0 ppm
K = 0.19/(1,000+0.5225)*1,000,000 = 189.90 ppm


3. KH2PO4 = 1.39 gram/1 gallon
==> ta cần = 1.39/4 = 0.3475 gram KH2PO4 cho 01 lít nước.

Tỷ lệ N-P-K của KH2PO4 = 0-52-34 nghĩa là trong KH2PO4 thì:
- N chiếm 0% = 0 ppm
- P chiếm 52% = 52/100*0.3475 = 0.1807 gram. Mặt khác, tỷ lệ P trong P2O5 (Phosphorus Oxide) = 43.6% ==> P = 0.1807 * 43.6% = 0.078 gram.

- K (K2O) chiếm 34% = 34/100*0.3475 = 0.11815 gram. Mặt khác, tỷ lệ K trong K2O (Potassium Oxide) = 83% ==> K = 0.11815 * 83% = 0.098 gram.

Hòa tan 0.3475 gram KH2PO4 trong 01 lít nước ta được:
N = 0 ppm
P = 0.078/(1,000+0.3475)*1,000,000 = 77.97 ppm
K = 0.098/(1,000+0.3475)*1,000,000 = 97.96 ppm


Ta tính tiếp lần lượt cho phần còn lại, sau đó cộng N, P, K của (1), (2), (3) ta được tổng:
N = 225 + 67.88 + 0 = 292.88 ppm
P = 0 + 0 + 77.97 = 77.97 ppm
K= 0+ 189.90 + 97.96 = 287.86 ppm
Chào anh tuongkha
Trong công thức DDTC của KR có viết
Use 0.4gram of 7% Fe Chelated Trace Element, See trace box
Chelated Trace Element Mix
Fe 7%
Mn 2%
Zn 0.4%
Cu 0.1%
B 1.3%
Mo 0.06%
Vậy pha trộn như thế nào để có được cái "Chelated Trace Element Mix" ạ, Mong anh tuongkha chỉ giáo
 

tuongkha

Nôngdâ[email protected]ùibắp.com.canh
#25
Anh tuongkha ơi, nếu em không có Fe-EDTA, thì pha tỷ lệ như thế nào khi em có FeSO4 và Na-EDTA
FeSO4.7H2O = 15.76 gram
Na2EDTA.2H2O = 21.10 gram

Hoặc bạn có thể download file excel này về, nhập vào khối lượng FeEDTA, sẽ tính ra cho bạn chi tiết FeSO4 + EDTA cần dùng để điều chế.

Download link: FeEDTA

Chào anh tuongkha
Trong công thức DDTC của KR có viết
Use 0.4gram of 7% Fe Chelated Trace Element, See trace box
Chelated Trace Element Mix
Fe 7%
Mn 2%
Zn 0.4%
Cu 0.1%
B 1.3%
Mo 0.06%
Vậy pha trộn như thế nào để có được cái "Chelated Trace Element Mix" ạ, Mong anh tuongkha chỉ giáo
Bạn quay về trang 2 trong cùng bài viết này, mình có hướng dẫn :)
 

thiệnnhân

Don't worry be happy
#26
Uhm, được bạn. Mình pha như sau:



Bước 1: Bình Sắt chelate (Fe-EDTA):
- Lấy 1 lít nước, sau đó cân 19.48 gram Fe-EDTA. Khuấy/quậy đều cho tan.

Bước 2: Bình vi lượng:
- Lấy 1 lít nước, sau đó cân các chất ở bảng vi lượng (ZnSO4, MnSO4, CuSO4, H3BO3, Mo) ở trên, khuấy/quậy đều cho tan.

Bước 3: Bình A
- Lấy 5 lít nước và dán nhãn: bình A.
- Cho Ca(NO3) vào và khuấy đều.
- Cho 100 ml sắt chelate (FeEDTA) vừa pha ở bước 1 vào và khuấy đều.

Bước 4: Bình B
- Lấy 5 lít nước và dán nhãn: bình B.
- Cho KNO3, K2SO4, KH2PO4, MgSO4 vào và khuấy đều.
- Cho 10 ml vi lượng vừa pha ở bước 2 vào và khuấy đều.

Như vậy ta có 2 bình 5lít dung dịch cốt A + B ==> pha loãng sẽ được 100 lít dd trồng (tỷ lệ 1/100). Khi trồng rau, bạn chỉ cần rót từ 2 bình A và B là được.
Bác tuongkha ơi, bác có 2 bình A (5lit) và bình B(5lit) bác pha với 95 lít nước nữa thì là tỷ lệ 1/100. Nhưng nếu mình lấy một ít trong bình A và B pha ra dung dịch tưới thì tỷ lệ pha là 5/100 phải không bác
 

Tbtrong

Nông dân thời @
#27
Bác tuongkha thử cong thức ra trái chưa.sao mình thử c thức ra trái thì có vẻ nó k đậu dc trái. Ra nhiêu là đi hết......
 

PmTuấn

Nông dân thời @
#28
Chào cả nhà,
How to hydroponics (tái bản lần 4, tạm dịch tựa "Thủy-canh như thế nào??") của Keith Roberto là một trong những quyển sách đọc khá là dễ hiểu dành cho những người mới bắt đầu thủy-canh.

Link e-book: http://www.mediafire.com/view/6d8rx858i88wp36/Keith_Roberto_How-To_Hydroponics,_Fourth_Edition_2003.pdf

Trong quá trình đọc, mình chia sẻ cách tính qui đổi từ gram sang nồng độ ppm trong công thức của Keith Roberto. Mục đích là để cho mọi người có thể dễ dàng điều chỉnh nguyên tố đa lượng và vi lượng cho phù hợp từng loại cây.

Đây là công thức Keith Roberto (từ trên xuống: Vegetative = rau ăn lá; Fruiting = Ăn Trái; Flowering = Ra Hoa).

Tỷ lệ pha: 1 lít dd cốt pha loãng với 1 gallons nước (= 3.78 lít).



Ta có bảng tỷ lệ N-P-K của các chất như sau:
  • Ca(NO3)2 - Cacium Nitrate: 15-0-0
  • KNO3 - Potasium Nitrate: 13-0-44
  • K2SO4 - Potasium Sulfate: 0-0-50
  • KH2PO4 - MonoPotasium Phosphate (MKP): 0-52-34.

Ta có lại có:
  • 1 lít nước = 1,000 gram.
  • ppm: tổng chất rắn hòa tan trong nước = 1/1,000,000. Một thí dụ về ppm như sau cho dễ hiểu:
Ta có một mét khối nước tinh khiết=1,000 lít=1,000 kg
. Ta bỏ vào 1 gam muối thì độ ppm=1
. Ta bỏ vào 100 gam muối thì độ ppm=100
. Ta bỏ vào 1,000 gam muối thì độ ppm=1,000​

Ta chia cho 2 vế cùng 1,000 thì:
Trong một lít nước có 1 mg (miligam) muối thì độ ppm là :1
Hiện nay tiêu chuẩn ở VN là tổng lượng chất rắn tồn tại trong nước là:40 (chỉ số ppm);

Tiêu chuẩn ở các nước đã phát triển là tổng lượng chất rắn tồn tại trong nước là:khoảng 05 (chỉ số ppm).

Nếu chỉ số ppm vượt ngưỡng trên 40 trong nước ăn uống người sử dụng vừa lâu vừa dài sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe của họ.

Mình sẽ lấy công thức rau ăn lá để làm ví dụ:
1. Ca(NO3)2 = 6 gram cho 1 gallon nước (3.78 lít, làm tròn = 4 lít cho dễ tính)
==> ta cần = 6/4 = 1.5 gram Ca(NO3)2 cho 1 lít nước.

Tỷ lệ N-P-K của Ca(NO3)2 = 15-0-0 nghĩa là trong Ca(NO3)2 thì:
- N chiếm 15%, vậy để có 1.5 gram Ca(NO3)2 thì N cần = 15/100*1.5 = 0.225 gram
- P (P2O5) chiếm 0% = 0 gram
- K (K2O) chiếm 0% = 0 gram

Ca chiếm 24.42% trong Ca(NO3)2, vậy để có 1.5gram Ca(NO3)2 thì Ca cần = 24.4/100*1.5 = 0.366 gram.

Hòa tan 1.5 gram Ca(NO3)2 trong 1 lít nước ta được:
N = 0.225/(1,000+1.5)*1,000,000 = 225 ppm
P = 0/(1,000+1.5)*1,000,000 = 0 ppm
K = 0/(1,000+1.5)*1,000,000 = 0 ppm

Ca = 0.366/(1,000+1.5)*1,000,000 = 365.45 ppm

2. KNO3 = 2.09 gram/1 gallon
==> ta cần = 2.09/4 = 0.5225 gram KNO3 cho 01 lít nước.

Tỷ lệ N-P-K của KNO3 = 13-0-44 nghĩa là trong KNO3 thì:
- N chiếm 13%, vậy để có 0.5225 gram KNO3 thì N cần = 13/100*0.5225 = 0.067925 gram.
- P chiếm 0%
- K (K2O) chiếm 44% = 44/100*0.5225 = 0.2299 gram. Mặt khác, tỷ lệ K trong K2O (Potassium Oxide) = 83%
==> K = 0.2299 * 83% = 0.19 gram.

Hòa tan 0.5225 gram KNO3 trong 01 lít nước ta được:
N = 0.067925/(1,000+0.5225)*1,000,000= 67.88 ppm
P = 0 ppm
K = 0.19/(1,000+0.5225)*1,000,000 = 189.90 ppm


3. KH2PO4 = 1.39 gram/1 gallon
==> ta cần = 1.39/4 = 0.3475 gram KH2PO4 cho 01 lít nước.

Tỷ lệ N-P-K của KH2PO4 = 0-52-34 nghĩa là trong KH2PO4 thì:
- N chiếm 0% = 0 ppm
- P chiếm 52% = 52/100*0.3475 = 0.1807 gram. Mặt khác, tỷ lệ P trong P2O5 (Phosphorus Oxide) = 43.6% ==> P = 0.1807 * 43.6% = 0.078 gram.

- K (K2O) chiếm 34% = 34/100*0.3475 = 0.11815 gram. Mặt khác, tỷ lệ K trong K2O (Potassium Oxide) = 83% ==> K = 0.11815 * 83% = 0.098 gram.

Hòa tan 0.3475 gram KH2PO4 trong 01 lít nước ta được:
N = 0 ppm
P = 0.078/(1,000+0.3475)*1,000,000 = 77.97 ppm
K = 0.098/(1,000+0.3475)*1,000,000 = 97.96 ppm


Ta tính tiếp lần lượt cho phần còn lại, sau đó cộng N, P, K của (1), (2), (3) ta được tổng:
N = 225 + 67.88 + 0 = 292.88 ppm
P = 0 + 0 + 77.97 = 77.97 ppm
K= 0+ 189.90 + 97.96 = 287.86 ppm
Cho mình hỏi làm sao có được tỉ lệ N-P-K của 1 chất ví dụ như Ca(NO3)2
 

rangthoct

Nông dân thời @
#29
Uhm, được bạn. Mình pha như sau:



Bước 1: Bình Sắt chelate (Fe-EDTA):
- Lấy 1 lít nước, sau đó cân 19.48 gram Fe-EDTA. Khuấy/quậy đều cho tan.

Bước 2: Bình vi lượng:
- Lấy 1 lít nước, sau đó cân các chất ở bảng vi lượng (ZnSO4, MnSO4, CuSO4, H3BO3, Mo) ở trên, khuấy/quậy đều cho tan.

Bước 3: Bình A
- Lấy 5 lít nước và dán nhãn: bình A.
- Cho Ca(NO3) vào và khuấy đều.
- Cho 100 ml sắt chelate (FeEDTA) vừa pha ở bước 1 vào và khuấy đều.

Bước 4: Bình B
- Lấy 5 lít nước và dán nhãn: bình B.
- Cho KNO3, K2SO4, KH2PO4, MgSO4 vào và khuấy đều.
- Cho 10 ml vi lượng vừa pha ở bước 2 vào và khuấy đều.

Như vậy ta có 2 bình 5lít dung dịch cốt A + B ==> pha loãng sẽ được 100 lít dd trồng (tỷ lệ 1/100). Khi trồng rau, bạn chỉ cần rót từ 2 bình A và B là được.
Anh tuongkha ơi, theo công thức của anh, trọng lượng cân mỗi chất trong cốt A, B là cho thể tích 5L phải không ạ? Khi trồng cần pha loãng 100 lần? Em đang muốn tính nồng độ ppm của N, P, K trong dung dịch trồng cuối cùng. VD như xà lách cần 580-630 ppm N, mà em tính theo công thức của anh thì N chỉ có ~ 63 ppm, vậy em có thể điều chỉnh lượng cốt thêm vào để đạt được nồng độ cần không ạ? Nếu không có bút đo nồng độ, không biết có cách nào để biết nồng độ trong dung dịch trồng không anh :wow:
 
Top